Skip to content
Thiết bị điện công nghiệpThiết bị điện công nghiệp
  • Menu
  • ZALO: 086.7754.911 - 093 251 8888

  • HOTLINE: 086.7754.911 - 093 251 8888

  • Giỏ hàng

    Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.

  • Giới thiệu
  • Máy biến áp
  • Tủ điện và thiết bị điện
  • Máy phát điện
  • Bán và cho thuê thiết bị
  • Cáp điện
  • Ống thép
  • Lưới điện kỹ thuật tensar
 

Lưới địa kỹ thuật Tensar NextGen – Lưới địa kỹ thuật ổn định nền

Lưới điện kỹ thuật tensar
Lọc
Danh mục sản phẩm
  • Bán và cho thuê thiết bị (3)
  • Cáp điện (43)
  • Cáp hạ thế (34)
  • Cáp trung thế (8)
  • Lưới điện kỹ thuật tensar (5)
  • Máy biến áp (3)
  • Máy phát điện (8)
  • Máy phát điện lắp ráp (5)
  • Máy phát điện nhập khẩu (3)
  • Ống thép (3)
  • Tất cả sản phẩm (30)
  • Thiết bị Hạ thế (13)
  • Tủ điện và thiết bị điện (26)
Sản phẩm vừa xem
  • Đầu cáp cho tủ trung gian loại GIS Đầu cáp cho tủ trung gian loại GIS

Danh mục: Lưới điện kỹ thuật tensar
  • Mô tả

Lưới địa kỹ thuật Tensar NextGen – Lưới địa kỹ thuật ổn định nền

  1. Lưới địa kỹ thuật Tensar NextGen – Lưới địa kỹ thuật ổn định nền (Lưới địa kỹ thuật liên trục)

Các dòng sản phẩm lưới địa kỹ thuật ổn định nền phổ biến tại Việt Nam: NX850, NX750, HX165, HX5.5

  • Tổng Quan:
  • Lưới địa kỹ thuật ổn định nền là vật liệu địa kỹ thuật tổng hợp gia cố cơ học mới nhất và tiên tiến nhất trên thị trường. Mang lại giá trị tốt hơn và tiết kiệm chi phí hơn tất cả các loại lưới địa kỹ thuật trước đây của Tensar, cấu trúc hình học của lưới địa kỹ thuật ổn định nền đã được tối ưu hóa để cải thiện tính ổn định cho lớp vật liệu đắp dạng hạt và hình thành một lớp vật liệu ổn định cơ học hiệu quả hơn. Việc áp dụng lưới địa kỹ thuật ổn định nền cũng linh hoạt hơn vì nó có thể được sử dụng với nhiều loại cốt liệu, với chất lượng và cấp phối vật liệu đa dạng hơn.
  • Các loại lưới địa kỹ thuật ổn định nền độc đáo của Tensar là thành quả phát triển của 12 nhóm nghiên cứu trên toàn cầu và hơn 10.000 giờ trong việc nghiên cứu và phát triển, tạo ra sản phẩm tiên tiến nhất của Tensar cho đến nay nhằm cải thiện độ chặt và hạn chế sự dịch chuyển của các hạt cốt liệu qua đó mang lại hiệu quả làm việc lâu dài. Điều này đạt được nhờ một kết cấu phức tạp kết hợp các hình dạng lục giác, hình thang và tam giác thông qua các gân lưới liên tục và không liên tục của lưới địa kỹ thuật ổn định nền.
    • Lưới địa kỹ thuật ổn định nền là gì
  • Lưới địa kỹ thuật ổn định nền là loại lưới địa kỹ thuật tiên tiến nhất và hiệu quả nhất mà Tensar đã phát triển, với các ứng dụng trong nền đường sắt, nền đường bộ, các lớp mặt đường và các khu vực giao thông khác. Cấu trúc hình học của lưới địa kỹ thuật ổn định nền đã được tối ưu hóa để cải thiện tính ổn định cho lớp vật liệu đắp dạng hạt và hình thành một lớp vật liệu ổn định cơ học hiệu suất cao. Lưới địa kỹ thuật ổn định nền là một giải pháp hàng đầu thị trường, đảm bảo hiệu suất tốt nhất và chi phí tối ưu nhất so với bất kỳ loại lưới địa kỹ thuật Tensar nào khác.
Cấu trúc ô lưới của Tensar NextGen (Lưới địa kỹ thuật ổn định nền)

 Tại sao lựa chọn Lưới địa kỹ thuật ổn định nền Tensar mà không phải là loại lưới địa kỹ thuật khác?

Lưới địa kỹ thuật ổn định nền Tensar đã được phát triển để mang tới hiệu suất tốt nhất khi được đưa vào kết cấu như một thành phần trong lớp ổn định cơ học Tensar (Mechanically Stabilized Layer – MSL). Hiệu suất của lưới địa kỹ thuật ổn định nền đã được công nhận thông qua quá trình nghiên cứu và phát triển, từ đó cho phép những cách tiếp cận hiệu quả hơn để mang lại một số lợi ích sau:

  • Tăng sức chịu tải và tuổi thọ kết cấu;
  • Giảm chiều dày kết cấu (cùng tuổi thọ hoặc cùng chiều dày kết cấu);
  • Hạn chế độ lún lệch;
  • Giảm chi phí xây dựng;
  • Giảm lượng khí thải Carbon;
  1. Luận chứng khoa học:

Hàng loạt các thí nghiệm và thử nghiệm đã được tiến hành để chứng minh hiệu quả làm việc của lưới địa kỹ thuật độ ổn định nền. Các thí nghiệm bao gồm: thử nghiệm với bánh xe tỷ lệ nhỏ (Small Scale) ở Trung tâm công nghệ Tensar, Blackburn, Vương Quốc Anh, thí nghiệm với bánh xe tỷ lệ thực (Full Scale) ở Trung tâm Công Binh Lục Quân Hoa kỳ (USACOE), Mississippi, Hoa Kỳ, thí nghiệm nén tĩnh tại đại học Saskatchewan, Canada và một số trung tâm uy tín khác trên thế giới.

2.1 Thí nghiệm tại Trung tâm công nghệ Tensar, Blackburn, Vương Quốc Anh

Kết quả chính:

  • Lưới địa kỹ thuật ổn định nền NX850 và NX750 mang lại hiệu quả tốt hơn lưới địa kỹ thuật 3 trục TX160, và vượt trội hơn nhiều so với trường hợp kết cấu không sử dụng lưới.
  • Lưới địa kỹ thuật ổn định nền giúp giảm biến dạng bề mặt khoảng 29-34%, và giảm biến dạng lớp nền khoảng 40-47% so với trường hợp dùng lưới TX160.
  • Cùng một biến dạng bề mặt, số lượt vệt bánh xe di chuyển trên kết cấu dùng lưới NX850 tăng khoảng 11,6 lần, và kết cấu dùng lưới NX750 tăng khoảng 6,8 lần so với trường hợp dùng lưới TX160.
Hình 1: Thiết bị thí nghiệm Hình 2: Hằn lún tại bề mặt cốt liệu (ảnh trên) và bề mặt lớp nền (ảnh dưới) sau khi thí nghiệm
Hình 3: Số lượt bánh xe di chuyển trên kết cấu sử dụng lưới địa kỹ thuật NX850 và NX750 để đạt được độ biến dạng bề mặt tương đương trường hợp dùng lưới địa kỹ thuật TX160

2.2 Thí nghiệm tại Trung tâm Công Binh Lục Quân Hoa Kỳ, Mississippi, Hoa Kỳ:

Kết quả chính:

  • Lưới địa kỹ thuật ổn định nền giúp giảm biến dạng bề mặt khoảng 59-75%, và giảm biến dạng nền khoảng 20-29% so với trường hợp không dùng lưới.
  • Cùng một biến dạng bề mặt, số lượt vệt bánh xe di chuyển trên kết cấu dùng lưới NX750 tăng khoảng 6 lần so với trường hợp không dùng lưới.
Hình 1: Thiết bị thí nghiệm
Hình 2: Một số hình ảnh đo biến dạng sau khi thí nghiệm
Hình 3: Kết quả đo hằn lún bề mặt

2.3 Thí nghiệm nén tĩnh tại đại học Saskatchewan, Canada:

Kết quả chính:

  • Hệ số sức chịu tải (Nc) tăng đáng kể đối với trường hợp sử dụng lưới địa kỹ thuật ổn định nền.
  • Kết quả tính toán theo phương pháp “T-Value” (Hệ số truyền tải – T) phù hợp với kết quả thí nghiệm theo mô hình tỷ lệ thực.
  • Lưới địa kỹ thuật ổn định nền làm việc hiệu quả với nhiều loại vật liệu đắp.
Hình 1: Thiết bị thí nghiệm
 

 
Loại vật liệu đắp Cấp phối đá dăm Cấp phối đá dăm Cấp phối tái chế (bê tông) Cát  
Cường độ đất nền, kPa 22 – 41 26 – 35 47 – 59 57 – 61  
Chiều dày lớp vật liệu đắp 300mm 600mm 300mm 300mm  
Số thí nghiệm 6 6 3 3  
Tỷ lệ (%) cải thiện hệ số sức chịu tải Nc 246% – 283% 418% – 561% 117% 42%  

Hình 2: Kết quả cải thiện hệ số sức chịu tải (Nc)

 

Sản phẩm tương tự

Tensar TriAx® Lưới Địa Kỹ Thuật Ổn Định Nền Thông số kỹ thuật – TX150

Tensar TriAx® Lưới Địa Kỹ Thuật Ổn Định Nền Thông số kỹ thuật – TX150

Liên hệ
Tiêu chuẩn kỹ thuật Tensar RE500 series  Nhiệt độ thiết kế 30°C

Tiêu chuẩn kỹ thuật Tensar RE500 series Nhiệt độ thiết kế 30°C

Liên hệ
Lưới điện kỹ thuật TENSAR

Lưới điện kỹ thuật TENSAR

Liên hệ
Tensar TriAx® Lưới Địa Kỹ Thuật Ổn Định Nền Thông số kỹ thuật – TX160

Tensar TriAx® Lưới Địa Kỹ Thuật Ổn Định Nền Thông số kỹ thuật – TX160

Liên hệ
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Tài liệu kỹ thuật
  • Hướng dẫn
  • Bảng giá sản phẩm
  • Liên hệ

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ GIA KHANG

Địa chỉ: Số 14 ngách 250/39/19 đường Kim Giang, tổ 65 phường Định Công , TP. Hà Nội.

Mã số thuế: 0110789186

Copyright 2026 © THEGIOIDIEN
  • Giới thiệu
  • Máy biến áp
  • Tủ điện và thiết bị điện
  • Máy phát điện
  • Bán và cho thuê thiết bị
  • Cáp điện
  • Ống thép
  • Lưới điện kỹ thuật tensar

Đăng nhập

Quên mật khẩu?

Đăng ký

Một liên kết để đặt mật khẩu mới sẽ được gửi đến địa chỉ email của bạn.

Dữ liệu cá nhân của bạn sẽ được sử dụng để hỗ trợ trải nghiệm của bạn trên toàn bộ trang web này, để quản lý quyền truy cập vào tài khoản của bạn và cho các mục đích khác được mô tả trong chính sách riêng tư.